nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

Cơ quan thực hiện: a) Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép nhập khẩu sinh vật sống sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Địa chỉ: 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa - Hà Nội. ĐT: 04.3533.0361 Fax: 04.3533.3056; Giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công đối với đối tác nước ngoài trong trường hợp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật để tái xuất (bao gồm tạm 6.3 Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Giun đất hay trùn đất là một trong những loài sinh vật sống trong đất có vai trò rất quan trọng đối với đất trồng trọt. Thủ tục nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật đơn giản nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với Vinalines Logistics để được tư vấn và hỗ trợ. Thủ tục nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật. 1/ Căn cứ pháp lý – Thủ tục nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật 1/ Căn cứ pháp lý – Thủ tục nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật. Theo quy định tại Điều 67 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật thì: Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký thuốc BVTV trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam được nhập Rencontre Femme Malgache Habitant En France. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Thuốc BVTV được cấu thành bởi các hóa chất độc, hầu hết hoạt chất hay chất phụ gia trong mỗi loại thuốc BVTV đều là những chất độc hại với mức độ khác nhau nên sử dụng thuốc BVTV là chấp nhận rủi ro nếu không tuân thủ quy định. Việc sử dụng thuốc BVTV không đúng gây ảnh hưởng xấu đến con người, vật nuôi và môi trường. Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV và hạn chế những hậu quả do chúng gây ra, phải tăng cường quản lý trong đăng ký, kinh doanh, xuất nhập khẩu, bảo quản và tiêu hủy thuốc BVTV, bên cạnh đó cần tăng cường sử dụng hợp lý thuốc BVTV trong phạm vi cả nước. Trong những năm qua, công tác quản lý thuốc BVTV đã có nhiều cố gắng và chuyển biến tích cực, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất đề ra nhưng việc sử dụng thuốc BVTV và đặc biệt là thống kê, phát hiện, tiêu huy thuốc BVTV còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện. Đe thực hiện yêu cầu này, Cục BVTV được Bộ NN&PTNT giao nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện việc di dời, nâng cấp, cải tạo và áp dụng biện pháp xây dựng các hệ thống xử lý đối với 15 địa điểm gây ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg cua Thủ tướnệ Chính phủ về việc phê duyệt "Ke hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng". Tình hình sử dụng và nhập khẩu thuốc BVTV ở Việt Nam ' Cơ sở pháp lý trong quản lý thuốc BVTV Những năm qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật QPPL về thuốc BVTV đa được xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hướng dẫn của FAO, UNEP, WHO; hài hòa các nguyên tắc quản lý thuốc BVTV của các nước ASEAN; các Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các văn bản QPPL quy định việc quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam hiện nay bao gồm Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; Điều lệ Quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngay 3/6/2002 của Chính phủ; Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT về Quản lý thuốc BVTV quy định từ đăng ký, xuất nhập khấu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV; Thông tư so 77/2009/TT-BKNPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BỴTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN& PTNT ban hành hàng năm; Các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuân chát lượng thuốc B VTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy tình kiểm tra sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn khác của CụcBVTV Đăng ký thuốc B VTV Thuốc BVTV là hàng hóa đặc thù, hạn chế kinh doanh, kinh doanh với điều kiện chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói buôn bán, sử dụng khi được đăng ký tại Việt Nam. Cục BVTV là Cơ quan đăng ký thuốc BVTV tại Việt Nam. Đăng ký thuốc BVTV vào Danh mục sử dụng được quản lý chặt chẽ, các tiêu chí để đăng kỷ được duy trì và bổ sung với mục đích hạn chế và loại bỏ những sản phẩm có độ độc cao, tồn dư lâu trong môi trường, nâng cao độ an toàn của các loại thuốc BVTV được sử dụng, trong đó Không cho đăng ký thuốc BVTV thuộc phụ lục IU của Công ước Rotterdam, thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm ì hoặc thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm li nhưng có hoạt chất thuộc nhóm độc ì theo phân loại của WHO; Không cho đăng ký thuốc trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng, thuốc trong danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam để trừ dịch hại trên đồng ruộng, thuốc chứa hoạt chất methyl bromide và loại khỏi danh mục những thuốc BVTV có hoạt chất độc cấp tính nhóm ì, thành phẩm độc cấp tính nhóm li những hoạt chất độc cấp tính nhóm ì. Hàng năm, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư Danh mục thuốc BVTV. Đen nay, Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam bao gồm Danh mục thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam Với 800 hoạt chất, tên thương mại bao gồm thuốc trừ sâu 437 hoạt chất tên thương phẩm ; thuốc trừ bệnh 304 hoạt chất 828 tên thương phẩm; thuốc trừ cỏ 160 hoạt chất 474 tên thương phẩm; thuốc trừ chuột 11 hoạt chất 17 tên thương phẩm; thuốc điều hòa sinh trưởng 49 hoạt chất 118 tên thương phẩm... Danh mục thuốc B VTV hạn chế sử dụng Thuốc trừ sâu 5 hoạt chất 10 tên thương phẩm; thuốc trừ chuột Ì hoạt chất 3 tên thương phẩm; thuốc bảo quản lâm sản 4 hoạt chất 4 tên thương phẩm; thuốc khử trùng kho 3 hoạt chất 9 tên thương phẩm - POP. Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản 21 hoạt chất; thuốc trừ bệnh 6 hoạt chất; thuốc trừ chuột Ì hoạt chất; thuốc trừ cỏ Ì hoạt chất. Sử dụng thuốc B VTV Nguyên tắc chung Chỉ được sử dụng thuốc B VTV trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng hoặc danh mục hạn chế sử dụng do Bộ NN&PTNT ban hành. Nghiêm cấm sử dụng các loại thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng ở Việt Nam; các loại thuốc ngoài đanh mục được phép sử dụng, ngoài danh mục hạn chế sử dụng; các loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các loại thuốc không có nhãn hoặc có nhãn chỉ ghi bằng tiếng nước ngoài. Sử dụng thuốc BVTV đúng với hướng dẫn đã được ghi trên nhãn thuốc. Sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách và phải tuân thủ thời gian cách ly đã được ghi trên nhãn. Người sử dụng thuốc BVTV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sau Sử dụng thuốc tùy tiện, không đúng kỹ thuật được khuyến cáo, không đảm bảo thời gian cách ly, để lại dư lượng thuốc BVTV trong nông sản vượt mức cho phép. Sử dụng thuốc cấm, sử dụng thuốc ngoài danh mục, sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, xuấtxứ. Vứt bỏ bao gói đã đựng thuốc, đổ thuốc, nước thuốc bừa bãi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, vật nuôi, môi sinh và môi trường. Nếu sử dụng thuốc BVTV gây thiệt hại về vật chất cho người khạc thì phải bồi thường. Chính quyền cấp xã, phường chịu trách nhiệm quản lý việc buôn bán, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ và kiếm dịch thực vật tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và xử lý các hành vi vi phạm. Sản xuất, kinh doanh thuốc B VTV Hiện nay, cả nước có 93 nhà máy, cơ sở sản xuất, ẹia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV và đại lý, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV. Theo kết quả thanh tra, kiểm ưa sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV 2007 - 2010 cho thấy số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 - 16 % tổng số đơn vị thanh kiểm tra trung bình trong đó Buôn bán thuốc cấm 0,19 - 0,013 %; Buôn bán thuốc ngoài danh mục 0,85 -0,72% ; Buôn bán thuốc giả 0,04 -0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàriẸ hóa 3,12- 2,44 % và vi phạm vê điều kiện buôn bán 14,4-16,46%. Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm cho thấy tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3 -10,2% số mẫu kiểm tra. Thực trạng sử dụng thuốc B VTV Theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 - 2009, tỷ lệ số hộ vi phạm 35 -17,8 %, trong đó không đảm bảo thời gian cách ly 2,0 - 8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng 10,24 - 14,34 %; sử dụng ttiuoc cấm 0,19 - 0,0 % ; thuốc ngoài danh mục 2,17 -0,52 %. Các số liệu kiểm tra cho thấy, mặc dù việc sử dụng thuốc BVTV có nhiều tiến bộ, trình độ nhận thức của nông dân được tăng lên nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục như vẫn còn sử dụng thuốc BVTV cấm, thuốc BVTV ngoài danh mục; Tăng liều lượng sử dụng so với khuyến cáo; Hồn hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun; Chưa đảm bảo đúng thời gian cách ly của thuốc BVTV khi sử dụng; Phun thuôc định kỳ theo tập quán, tỷ lệ hộ nông dân phun thuốc theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật còn rất thấp; vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng chưa được thu gom, vứt bừa bãi trên đồng ruộng Dư lượng thuốc B VTV Hàng năm, Cục B VTV và Chi cục BVTV lấy mẫu rau tại các vùng sản xuất và trên thị trường để kiểm tra về dư lượng thuốc BVTV. Kết quả kiểm tra tò năm 2006 đến nay cho thấy, tỷ lệ mẫu có dư lượng vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép vẫn ở mức cao 8,53% số mẫu kiếm tra. Nguyên nhân chính dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trên rau do Sừ dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ và liều lượng; không tuân thủ đúng thời gian cách ly; Sử dụng thuốc BVTV không có trong danh mục thuốc BVTV sử dụng trên rau. Nhập khẩu thuốc B VTV Nguyên tắc Đối với thuốc và nguyên liệu thuốc kỷ thuật thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam do Bọ NN&PTNT ban hành, khi nhập khẩu chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan Hải quan. Đối với các loại thuốc và nguyên liệu thuốc kỳ thuật thuốc BVTV trong danh mục; thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành; thuốc BVTV chưa có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, thử nghiệm, để sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, đê sử dụng trong các trường hợp đặc thù khác hoặc để tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài phải được Cục BVTV cấp phép nhập khẩu. Cấm nhập khẩu các loại thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng ở Việt Nam, trừ trường họp là chất chuẩn để phục vụ công tác kiểm tra dư lượng và thuốc BVTV nhập lậu phải được Cục B VTV cấp phép nhập khẩu. Cục BVTV phân bổ lượng methyl bromide nhập khẩu trong năm trước ngày 30/1 của năm tiếp theo căn cứ vào đăng ký, quy mô hoạt động của các tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng và lộ trình loại trừ dần methyl bromide non- QPS mà Việt Nam đã ký kết với quốc tế. Tất cả thuốc thành phẩm và nguyên liệu thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam đều phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, lưu thông và sử dụng. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV khi nhập khẩu vào Việt Nam thực hiện theo Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT quỵ định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu. Thực trạng nhập khẩu thuốc B VTV Hầu hết các thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam đều phải nhập khẩu tò nước ngoài. Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên tấn thành phẩm với trị giá 210 - 500 triệu USD. Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ Trung Quốc. Theo số liệu thống kê, hàng năm, có tò 0,2 - 0,5 % lô thuốc BVTV nhập khẩu không đạt chất lượng theo quy định. Một số kết quả đạt được trong việc xử lý triệt để các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất BVTV Hoàn thành việc thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Cục BVTV đã chỉ đạo thực hiện hoàn thành việc di dời, nâng cấp, cải tạo và áp dụng các biện pháp xây dựng hệ thống xử lý đối với 15 địa điểm gây ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV theo Quyết định số 64 phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với thuốc BVTV 2003 - 2007. Thực hiện điều tra thuốc, bao bì thuốc BVTV cần tiêu hủy ở địa phương đề xuất nguồn kinh phí tiêu hủy Kết quả điều tra năm 2009 của Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trong cả nước cho thấy, lượng thuốc BVTV cần tiêu hủy kg và lít thuốc BVTV; Lượng bao bì cần tiêu hủy kg. Kinh phí thực hiện là 63 tỷ đồng, bao gồm 56 tỷ 405 triệu đồng để tiêu hủy thuốc BVTV 50 triệu đồng/tấn và 6,964 tỷ đồng dùng tiêu hủy bao bì thuốc BVTV 10 triệu đồng/tấn. Trong đó, nguồn kinh phí tiêu huy thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn so 7838/VPCP^ KTN của Văn phòng Chính phủ về tiêu hủy thuốc BVTV tồn đọng, cần tiêu hủy như sau Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV tồn đọng cần tiêu hủy của các doanh nghiệp, hộ kinh doaah thì các doanh nghiệp, hộ kin-1 doanh chủ động bố trí để tiêu hủy. Chi phí tiêu hủy được tính vào chi phí hợp lý loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý hoặc không rõ nguồn gốc, thì ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW lập phương án xử lý cụ thể, chủ động bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương để thực hiện; Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc Bộ NN&PTNT quản lý thì Bọ NN&PTNT có trách nhiệm sử dụng dự toán ngân sách của Bộ để thực hiện. Một số giải pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTVtồnlưu hứ nhất, tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định về quản lý thuốc BVTV, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các văn bản liên quan đến quản lý kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV, đặc biệt là các quy định về thu gom, tiêu huy thuốc, bao bì thuốc B VTV sau khi sử dụng. - Thứ hai, nâng cao vai trò, trách nhiệm, nhận thức của các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt cấp xã trong công tác quản lý hoạt động buôn bán, sử dụng, thu gom, tiêu huy thuốc, bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng. Thứ ba, tăng cường công tác tập huấn cho cán bộ quản lý cơ sở, cán bộ kỹ thuật và người nông dân về sử dụng, thu gom để tiêu huy thuốc, bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng. Xây dựng, nhân rộng mô hình về thu gom để tiêu huy thuốc, bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng. Th ứ tư, tăng cường phối hợp giữa các ngành chức năng để kiểm soát, ngăn chặn các loại thuốc BVTV nhập lậu qua đường biên giới. Thứ năm, thực hiện Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu trên phạm vi cả nước của Bộ NN&PTNT Tiến hành điều tra, thống kê các loại thuốc, bao bì thuốc BVTV tồn lưu cần tiêu huy, các kho lưu chứa thuốc BVTV không đạt tiêu chuẩn cần xử lý của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ và tiến hành lập dự án để thu gom, xử lý, tiêu huy toàn bộ các loại bao bì, thuốc BVTV tồn lưu cần tiêu huy và xử lý các kho lưu chứa thuốc BVTV không đạt tiêu chuẩn chất lượng 2011-2012. Đồng thời, phối hợp với Bộ TN&MT, UBND các tỉnh/TP hàng năm tiến hành điều tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường của các điểm lưu chứa thuốc BVTV tồn lưu. Tiến hành khảo sát, làm việc với UBND các tỉnh/TP để chọn địa điểm lập dự án xây dựng và quản lý các kho lưu chứa thuốc BVTV nhập lậu, ngoài Danh mục, không rõ nguồn gốc xuất xứ, cấm sử dụng và hết hạn sử dụng tại một số tỉnh/TP2011-2013. Vương Trường Giang Bùi Sĩ Doanh Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TCMT 05/2011 Công ty tôi muốn nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật mới đặc trị các bệnh cho cây thanh long. Tôi cần chuẩn bị hồ sơ gì? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật cho công ty tôi? Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật cần chuẩn bị hồ sơ gì? Trình tự thủ tục giải quyết cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật Thời hạn của giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật Thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật cần chuẩn bị hồ sơ gì?Điều 8 Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT quy định thành phần hồ sơ gồm- Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu;+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài;+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS tại nước xuất khẩu chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu.- Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất GHS+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu;+ Bản sao Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng do Cục Bảo vệ thực vật cấp chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng;+ Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methyl bromide theo Mẫu số 02/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; thử nghiệm, nghiên cứu+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu;+ Bản sao Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật hoặc Phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm;+ Đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề nghị nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu.- Trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu;+ Bản sao có chứng thực hợp đồng nhập khẩu;+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS tại nước xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong + + Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Trường hợp nhập khẩu thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của thương nhân chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu.Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vậtTrình tự thủ tục giải quyết cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vậtKhoản 2 Điều 8 Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT quy địnhBước 1 Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ 2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03/BVTV Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời và nêu rõ lý hạn của giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật Điều 8 Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT quy định hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vậtGiấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có giá trị cho toàn bộ lô hàng ghi trong giấy phép và hiệu lực được ghi trong giấy phép theo từng loại thuốc, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp. Giấy phép nhập khẩu methyl bromide chỉ có hiệu lực trong năm cấp quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật Điều 8 Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT quy định cơ quan thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật là Cục Bảo vệ thực vật- Địa chỉ 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa - Hà Nội- ĐT Fax Email công ty anh/chị chỉ nói là muốn nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật nhưng không nói rõ là mục đích nhập khẩu để làm gì nên căn cứ vào mục đích nhập khẩu của công ty mà chuẩn bị hồ sơ cho phù hợp. THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỀ THỰC VẬT Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp đã, đang và sẽ có nhu cầu nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp ở Việt Nam,. Nguồn nhập chính đối với mặt hàng này là từ Đức, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc… và thủ tục Nhập khẩu đối với mặt hàng này khá phức tạp và tốn kém. Cụ thể như thế nào mình xin chia sẽ các bạn kinh nghiệm như sau Đầu tiên bạn chú ý điều kiện để được phép NK thuốc BVTV và Trường hợp nào cần phải xin giấy phép NK nhé Doanh nghiệp bạn được phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật khi Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp. Có cửa hàng bán thuốc và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải xin giấy phép NK khi sản phẩm bạn nhập về thuộc hai trường hợp sau Thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật đã có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng tại Việt Nam hoặc chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; Chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để phục vụ cho công tác kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu.Trích Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT, điều 22 mục 6 Vậy, quy trình nhập khẩu thuốc Bảo vệ thực vật là như thế nào? Đầu tiên, Xin giấy phép nhập khẩu nếu mặt hàng bạn nhập về thuộc diện phải xin giấy phép như ở trên mình đã liệt kê Chi tiết hồ sơ và quy trình xin cấp giấy phép nhập khẩu thuốc BVTV tham khảo chi tiết tại liên hệ người viết bài để được thêm chi tiết. Tiếp theo là đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu. Bạn sẽ đăng ký kiểm tra chất lượng tại cục Bảo vệ thực vật. Chú ý phải có hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng mới được mở tờ khai Nhập khẩu HQ không cho nợ, không có là không được mở tờ khai Sau khi mở tờ khai, Doanh nghiệp được phép đưa hàng về kho bảo quản trước khi có kết quả giám định. Trong vòng 2 ngày kể từ khi mở tờ khai, Cục BVTV sẽ xuống kho địa điểm lấy mẫu thể hiện trên tờ khai để lấy mẫu về kiểm tra. Thường thì thời hạn 3 ngày sẽ có kết qủa kiểm tra, nếu kéo dài thì bên Cục BVTV sẽ thông báo. Lô hàng thuốc BVTV chỉ được thông quan NK Khi có chứng thư mẫu đạt yêu cầu về kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu của Cục Bảo vệ thực vật. Khi hàng hóa được thông quan, mẫu đạt chất lượng yêu cầu đồng nghĩa với việc bạn được phép tiêu thụ sản phẩm này ngoài thị vọng kinh nghiệm của mình sẽ giúp được bạn Hồ sơ hải quan bao gồm Invoice, packing list, đơn đăng kiểm tra chất lượng nhà nước, bill of lading, chứng nhận xuất xứ. Mọi chiện trở nên đơn giản khi bạn đã hiểu tất cả các bước khi nhập khẩu hàng về, nêu có thắc mắt gì xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kịp thời và miễn Phí. SHARING IS GIVING skype Vivian48392 0901 433 229 Liên Quan THỦ TỤC NHẬP KHẨU LỐP XE TẢI, XE OTO THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỊT BÒ MỸ ÚC, THỊT GÀ, THỊT HEO THỦ TỤC NHẬP KHẨU XƯƠNG, XƯƠNG ỐNG BÒ, XƯƠNG ỐNG HEO THỦ TỤC NHẬP KHẨU LY, CHÉN, ĐĨA THỦY TINH DÙNG ĐỰNG THỰC PHẨM THỦ TỤC XUẤT KHẨU GỖ CAO SU DẠNG THANH. THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Để nhập khẩu thuốc BẢO VỀ THỰC VẬT, doanh nghiệp bạn phải là “Các tổ chức, cá nhận có Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh ngành hàng thuốc Bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp” ý nói là ngành nghề kinh doanh có điều kiện Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải quan tâm đến vấn đề đầu tiên là thuốc đó có cần xin giấy phép nhập khẩu hay không ? Thuốc BVTV đã có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thuốc đó mà không cần giấy phép nhập khẩu. Những loại thuốc BVTV phải xin giấy phép thì bạn nên tham khảo theo điều 67 khoản 2 của “Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật” Ø Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu thuốc BVTV Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật bao gồm – Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu 01/BVTV – Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ nộp lần đầu – Bản sao chụp Giấy phép khảo nghiệm của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc Phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm. v Cơ quan thực hiện Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu – Địa chỉ Hồ Đắc Di, Đống Đa – Hà Nội – ĐT 0938244404 Fax – Email nguyenminhhieu679 khi bạn đã có giấy phép rồi thì bước tiếp theo là ký kết hợp đồng và cho hàng về. Ø Tiếp theo là thủ tục đăng kí “Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu” theo Thông tư 21/2015-BNNPTNT Thuốc BVTV khi nhập về buộc phải kiểm tra chất lượng nhà nước, khi có giấy đăng kí kiểm tra chất lượng mới có thể mở tờ khai. v Ở thì doanh nghiệp có thể đk kiểm tra ở các tổ chức đánh giá sự phù hợp được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền như Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc BVTV phía Nam Địa chỉ 28, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tel Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 Quatest 3 Địa chỉ 49 Pasteur, Quận I, v Hồ sơ đăng kí kiểm tra chất lượng nhà nước thuốc BVTV gồm Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT. Số lượng 02 bản. – Bản sao chụp các giấy tờ sau + Hợp đồng mua bán + Giấy phép nhập khẩu đối với thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật; + Danh mục hàng hoá kèm theo packing list Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng batch No. cái này hơi quan trọng + Hoá đơn hàng hoá + Vận đơn đối với trường hợp hàng hoá nhập theo đường không, đường biển hoặc đường sắt + Giấy chứng nhận chất lượng đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng. Khi có đơn đăng kí được tiếp nhận thì tiến hành thủ tục mở tờ khai và làm công văn mang hàng về kho bảo quản và chờ tổ chức xuống lấy mẫu kiểm vòng 2 ngày kể từ ngày đăng kí lấy mẫu kiểm tra, tổ chức kiểm tra sẽ xuống kho lấy mẫu, 3 ngày sau sẽ có kết quả. Hy vọng bằng những kinh nghiệm thực tế có thể giúp được bạn hiểu hơn về vấn đề nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật. Sharing is Giving skype nguồn Trong một khóa đào tạo nội bộ do VinaCert tổ chức, Phạm Xuân Tuyên, chuyên gia về lĩnh vực thuốc BVTV, cho biết Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, có tới 70-80% lượng hóa chất, thuốc BVTV sử dụng trong nước đều có nguồn gốc nhập khẩu, do đó việc kiểm soát chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu được pháp luật quy định rất rõ ràng, chi tiết. Việc kiểm tra chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu do cơ quan chuyên môn của nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền đơn vị có đủ năng lực thực hiện. Khóa đào tạo nội bộ về kiến thức và kỹ thuật lấy mẫu thuốc BVTV nhập khẩu được kết nối trực tuyến đến các chi nhánh của VinaCert tại TP. Hồ CHí Minh, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và TP. Hải Phòng. Thuốc BVTV được phân loại theo mục đích sử dụng; nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hoá học; nhóm độc và phân loại theo độ bền vững. Thuốc BVTV có các dạng Nhũ dầu EC, ND; Huyền phù FL, SC; Bột hòa nước SP; Dạng bã B; Dung dịch L, SL, DD; Bột thấm nước WP, BTN; Dạng hạt G, H. Tùy thuộc đặc tính, dạng thuốc mà tác dụng của thuốc BVTV có tác dụng khác nhau tác dụng tiếp xúc, tác dụng vị độc, tác dụng nội hấp, tác dụng xông hơi, tác dụng thấm sâu,… Mỗi dạng thuốc BVTV lại có cách sử dụng riêng và phải tuân theo nguyên tắc 4 đúng Đúng thuốc, Đúng cách, Đúng liều lượng, Đúng lúc và phải tuân thủ theo các hướng dẫn, khuyến cáo ghi trên nhãn mác. Là tổ chức được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền thực hiện kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu, tại khóa đào tạo nội bộ lần này, VinaCert chú trọng nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ thuật lấy mẫu thuốc BVTV cho cả chuyên gia và nhân viên lấy mẫu, đáp ứng yêu cầu khoản 3 Điều 10 Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT về Yêu cầu đối với trưởng đoàn, thành viên đoàn thẩm định và người lấy mẫu Có chuyên môn phù hợp; Có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về lấy mẫu hoặc có chứng chỉ, giấy chứng nhận tham gia đào tạo hoặc tập huấn có nội dung về lấy mẫu. ThS. Phạm Xuân Tuyên thứ 2 từ phải qua trái ảnh trình bày một số yêu cầu về lấy mẫu thuốc BVTV nhập khẩu. Phạm Xuân Tuyên lưu ý Việc lấy mẫu từ một lô hàng thuốc BVTV phải đảm bảo lấy mẫu đúng và đại diện cho lô hàng và có các tính chất giống với tính chất của lô hàng. Khi lấy mẫu phải đảm bảo đúng quy trình lấy mẫu, đảm bảo an toàn lao động và môi trường, tránh lây nhiễm chéo. Dụng cụ lấy mẫu, thiết bị phụ trợ, vật chứa mẫu phải được làm từ vật liệu có tính trơ hóa học như thép không gỉ, thủy tinh hoặc chất dẻo chống ăn mòn; Mẫu phải được xử lý và bảo quản tốt để giữ nguyên được tính chất. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-1882018/BNNPTNT về chất lượng thuốc BVTV đã có các quy định cụ thể về hàm lượng hoạt chất đối với thuốc BVTV kỹ thuật và thuốc BVTV thành phẩm; Các chỉ tiêu về tính chất lý – hóa; Yêu cầu về tạp chất độc hại; Yêu cầu kỹ thuật cho các dạng thuốc hóa học và sinh học,… Dẫn các quy định của pháp luật về thuốc BVTV, bà Nguyễn Thị Hồng, Trưởng Phòng Giám định của VinaCert cho biết, Khoản 16 Điều 3 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định “Thuốc BVTV là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.” Điều 48 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định 1. Thuốc BVTV là loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện và phải được quản lý theo danh mục. 2. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam. 3. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam. 4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc BVTV trong trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này thì chỉ được sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy phép.” Theo Điều 49 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định 1. Thuốc BVTV không được đăng ký vào Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm a Thuốc trong Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam; b Thuốc BVTV có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường; c Thuốc thành phẩm hoặc hoạt chất trong thuốc thành phẩm có độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất GHS, trừ thuốc BVTV sinh học, thuốc BVTV dùng để xông hơi khử trùng, thuốc trừ chuột; thuốc trừ mối gây hại công trình xây dựng, đê điều; thuốc bảo quản lâm sản mà lâm sản đó không dùng làm thực phẩm và dược liệu; d Thuốc BVTV trùng tên thương phẩm với thuốc BVTV khác có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam; đ Thuốc BVTV chứa hoạt chất methyl bromide. 2. Thuốc BVTV bị loại khỏi Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp sau đây a Có bằng chứng khoa học về thuốc BVTV gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường; b Thuốc BVTV hiệu lực thấp đối với sinh vật gây hại; c Thuốc BVTV của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự nguyện rút khỏi Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.” Bà Nguyễn Thị Hồng cho biết Liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu theo ủy quyền của Cục BVTV, VinaCert bám sát các quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý thuốc BVTV; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam được ban hành hàng năm; QCVN 01-1882018/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thuốc BVTV; TCVN 120172017 Thuốc BVTV – Lấy mẫu thuốc BVTV. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng vật tư nông nghiệp tại Phòng thử nghiệm của VinaCert. Mặt khác, Trung tâm phân tích/Phòng thử nghiệm của VinaCert tại Hà Nội và Cần Thơ đã được Cục Bảo vệ Thực Vật chỉ định là tổ chức thực hiện thử nghiệm thuốc BVTV với các chỉ tiêu xác định tính chất lý hóa, xác định hàm lượng hoạt chất thuốc BVTV theo quy định hiện hành của Việt Nam. Đây là những yếu tố giúp khách hàng của VinaCert tiếp cận và sử dụng dịch vụ kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu tốt nhất, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. VinaCert

nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật