bài tập về các chỉ số tài chính
Tải Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số Chân trời sáng tạo Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (846.71 KB, 13 trang )
Các chỉ số tài chính doanh nghiệp cần lưu ý (Phần 1) Một doanh nghiệp muốn hoạt động bền vững và phát triển lâu dài cần phải có một nền tài chính vững chắc, giống như một người có được sức khỏe tốt thì mới có thể sống và làm việc hiệu quả. Và “sức khỏe
Đó là một số số chỉ số tài chính tiêu biểu trong tổng số 21 chỉ số tài chính mà bạn có thể tham khảo cho quá trình làm việc. Hy vọng các thông tin trong bài viết về các tỷ số tài chính với những công thức và ý nghĩa trên đã giúp bạn hiểu được giá trị cốt lõi
Bạn đang xem: File excel tính các chỉ số tài chính. Qua bài viết này, Thaolinc.vn xin gửi bộ quà tặng kèm theo các bạn phần mềm phân tích chi tiết báo cáo tài chính của doanh nghiệp bằng tệp tin excel nhằm mục tiêu hỗ trợ mang lại chúng ta làm cho report tài chính bằng excel
10 chỉ số tài chính được sử dụng phổ biến nhất. 30 Tháng Sáu, 2021 by adminhang. Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư kiểm tra được tình
Rencontre Femme Malgache Habitant En France. Chỉ số tài chính là gì? Để hiểu rõ về chỉ số tài chính và tầm quan trọng của nó trong kinh tế mời bạn tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. Chỉ số tài chính là gì? Chỉ số tài chính là các mối quan hệ được xác định từ thông tin tài chính của một công ty và được sử dụng cho mục đích so sánh. Chỉ số tài chính cung cấp cho chủ sở hữu doanh nghiệp thông tin chi tiết về những vấn đề doanh nghiệp của họ đang gặp phải, từ đó giúp họ đưa ra những nhận xét và quyết định tốt hơn cho công việc kinh doanh trong tương lai. Chỉ số tài chính biến động theo thời gian. Chúng chỉ có thể phản ánh tình trạng của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định. Do đó các chủ doanh nghiệp muốn sử dụng các chỉ số tài chính mang lại hiệu quả cao nhất cần phải tiến hành phân tích các chỉ số chính thức một cách thường xuyên. Chỉ số tài chính giúp đánh giá doanh nghiệp hiệu quả Nguồn Internet Các loại chỉ số tài chính quan trọng Có 4 chỉ số tài chính quan trọng mà bạn cần phải biết đó là chỉ số thanh toán, chỉ số hoạt động, chỉ số rủi ro và chỉ số tăng trưởng tiềm năng. Chỉ số thanh toán Lợi ích chính của chỉ số này là để quyết định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Các loại chỉ số thanh toán bao gồm Chỉ số thanh toán hiện hành Chỉ số thanh toán nhanh Chỉ số tiền mặt Chỉ số dòng tiền từ hoạt động Chỉ số vòng quay các khoản phải thu Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu Chỉ số vòng quay hàng tồn kho Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho Chỉ số vòng quay các khoản phải trả Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả Chỉ số hoạt động Chỉ số hoạt động thể hiện trạng thái hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ số hoạt động còn được chia thành hai loại khác nhau là “lợi nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động”. Trong đó, lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn hiệu quả hoạt động thể hiện tính hiệu quả trong sử dụng tài sản. Lợi nhuận hoạt động bao gồm biên lợi nhuận thuần, biên lợi nhuận hoạt động, biên EBITDA, biên EBT, biên lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận phân phối. Hiệu quả hoạt động bao gồm vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản cố định và vòng quay vốn cổ phần. Mỗi chỉ số tài chính đều có ý nghĩa quan trọng Nguồn Internet Chỉ số rủi ro Chỉ số rủi ro phản ánh chân thực sự thay đổi thu nhập trong kinh doanh, chỉ số rủi ro cũng bao gồm 2 loại là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập. Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty. Chỉ số tăng trưởng tiềm năng Lợi ích chính của chỉ số này là giúp các cổ đông và nhà đầu tư định giá công ty cũng như cho phép các chủ nợ dự đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có. Để đánh giá đúng chỉ số này, cần phải lưu ý các yếu tố quan trọng như Chỉ số trung bình ngành là so sánh công ty với trung bình ngành. So sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế bạn cần phải nhìn tổng thể để dự đoán xem tình hình của công ty khi thay đổi theo nền kinh tế phát triển hay suy thoái. Thông qua chỉ số tài chính nhà quản trị sẽ có quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp Nguồn Internet Nói chung, việc hiểu và nắm vững tính chất của 4 loại chỉ số tài chính trên không chỉ có ý nghĩa quan trọng với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ. Mỗi chỉ số tài chính trên sẽ giúp các chủ doanh nghiệp và chủ đầu tư đưa ra những quyết định đúng đắn trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thấu chi là gì? Các đặc điểm của vay thấu chi? Nhiều năm gần đây, dịch vụ vay thấu chi đang được phát triển mở rộng tại các ngân hàng. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ ưu nhược điểm của thấu chi là gì.
Các chỉ số tài chính và ý nghĩa của nó rất quan trọng trong quá trình đầu tư của bạn. Hiểu được các thông tin này sẽ giúp bạn có cách đầu tư hiệu quả hơn. Phân tích chỉ số tài chính cũng là cách để nhà đầu tư đánh giá quá trình hoạt động của công ty. Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính mang đến nhiều ý nghĩa với nhà phân tích tài chính; và các nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ. Vậy các chỉ số tài chính là gì? Tầm quan trọng của chúng như thế nào? Mời quý nhà đầu tư cùng tham khảo bài viết sau. Các chỉ số tài chính và ý nghĩa Các chỉ số tài chính và ý nghĩa – Khái niệm cơ bản Tham khảo bài viết CÁCH TÍNH CHỈ SỐ P/B Các chỉ số tài chính được hiểu là các mối quan hệ được xác định từ thông tin tài chính của công ty. Chúng được sử dụng cho mục đích so sánh và phân tích. Các chỉ số này là kết quả của việc chia số dư tài khoản; hoặc số đo tài chính cho một yếu tố khác. Chỉ số tài chính cũng được các chủ ngân hàng; nhà đầu tư và các chuyên gia phân tích kinh doanh sử dụng để đánh giá tình trạng tài chính của công ty. Các chỉ số tài chính là các tỉ lệ được tính bằng cách chia một số liệu tài chính;tình hình kinh doanh này cho một số liệu khác. Các chỉ số tài chính và ý nghĩa của chúng – Điểm qua các chỉ số phổ biến Trong chứng khoán; các chỉ số thường rất dễ tính toán và sử dụng. Hầu hết chúng ta; nhất là các trader chuyên nghiệp hoặc những người tham gia trong lĩnh vực chứng khoán; họ đều biết các chỉ số tài chính là gì và sử dụng với mục đích như nào. Hầu như bất kỳ số liệu thống kê tài chính nào cũng có thể được so sánh bằng chỉ số. Tuy nhiên, trên thực tế; các chủ doanh nghiệp nhỏ và các nhà quản lý chỉ cần quan tâm đến một bộ chỉ số tài chính nhỏ để xác định yếu tố cần cải tiến. Vậy nên; Thịnh Vượng Tài Chính xin gửi đến bạn 4 chỉ số tài chính thường sử dụng nhất. Chỉ số thanh toán Chỉ số thanh toán hiện hànhChỉ số thanh toán nhanhChỉ số thanh toán tiền mặt Chỉ số dòng tiền từ hoạt độngChỉ số vòng quay các khoản phải thuChỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thuChỉ số vòng quay hàng tồn khoChỉ số vòng quay các khoản phải trảChỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả Chỉ số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận gộpTỷ suất lợi nhuận thuần Hệ số lợi nhuận trên tài sảnLợi tức đầu tư 1Lợi tức đầu tư 2Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếuChỉ số vòng quay tổng tài sảnDoanh thu trên mỗi nhân viên Chỉ số đòn bẩy Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữuChỉ số nợ Chỉ số giá trị cố địnhHệ số thanh toán lãi vay Chỉ số hiệu suất Chỉ số vòng quay hàng tồn kho Inventory turnover hàng nămChỉ số thời gian hàng tồn kho Inventory holding periodChỉ số hàng tồn kho trên tài sản Inventory to assets ratioChỉ số vòng quay khoản phải thu Accounts receivable turnoverThời gian thu nợ Collection period Các chỉ số tài chính biến động theo thời gian; chúng chỉ có thể phản ánh hình ảnh của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định. Mỗi chỉ số tài chính sẽ có công thức xác định cũng như ý nghĩa riêng. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu công thức và ý nghĩa của 4 chỉ số cơ bản đó là Thanh toán; hoạt động; rủi ro và tiềm năng tăng trưởng. Chỉ số thanh toán Chỉ số thanh toán hay còn gọi là chỉ số thanh khoản thể hiện khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính hiện tại của công ty. Chỉ số này có nhiều loại nhỏ; trong đó có 3 chỉ số thanh toán hiện hành; chỉ số thanh toán nhanh và chỉ số thanh toán tiền mặt thường hay được áp dụng. Mỗi chỉ số sẽ có công thức tính riêng cũng như ý nghĩa có sự khác nhau. Hay chúng ta có thể nói rằng; nhóm chỉ số này liên quan đến sự sẵn có về tiền mặt và các tài sản khác để trang trải các khoản phải trả; nợ ngắn hạn và các khoản nợ khác của công ty/ doanh nghiệp. Ý nghĩa Chỉ số thanh toán hiện hành cho biết khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của một công ty. Khoản này được chi trả với việc dùng các tài sản lưu động như tiền mặt; hàng tồn kho hay các khoản phải thu. Chỉ số cao thể hiện khả năng chi trả của công ty đó đáp ứng được và ngược số thanh toán nhanh là chỉ số cung cấp thông tin rõ ràng và chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán cho các nghĩa vụ hiện tại của công ty. Một công ty có chỉ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. Và khi đó việc này phải được xem xét cẩn thận. So với chỉ số hiện hành thì chỉ số thanh toán nhanh có sự chính xác hơn nhiều. Tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu. Công thức Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn/ Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán tiền mặt = Các khoản tiền và tương đương tiền/Nợ ngắn hạn Chỉ số hoạt động Chỉ số hoạt động biểu hiện các tỷ suất lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp và lợi nhuận đầu tư của khách hàng. Ngoài ra chỉ số sẽ cho biết được hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp cùng với đó là công thức tính dễ dàng đến mọi người. Ý nghĩa Trong nhiều trường hợp, các chỉ số thanh toán không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động. Công thức Chỉ số dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Nợ ngắn hạn Chỉ số rủi ro Rủi ro là một trong những vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ lĩnh vực hay kênh đầu tư nào; và trong doanh nghiệp cũng vậy. Chính vì vậy mà không thể bỏ qua các chỉ số rủi ro. Ý nghĩa Là chỉ số tài chính nói lên những rủi ro trong kinh doanh bao gồm các biến động về doanh số cho chúng ta thấy được số lợi nhuận tăng lên từ sự thay đổi của đồng tiền trong doanh thu. Công thức Nợ= Tổn vốn/ Tổng nợ Chỉ số tiềm năng tăng trưởng Tiềm năng tăng trưởng của một doanh nghiệp được xem là mối chốt để các nhà đầu tư bỏ tiền vào. Một doanh nghiệp có tiềm năng phát triển cao hứa hẹn sẽ là sự lựa chọn của rất nhiều người. Nhắc đến đây chúng ta không thể bỏ qua doanh nghiệp Techcombank, một tiềm năng phát triển lớn trên thị trường Việt Nam hiện nay. Ý nghĩa Chỉ số tăng trưởng tiềm năng nhằm đánh giá tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Công thức G = RR x ROE Trong đó RR = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1 – Cổ tức/ Tổng thu nhập ròng ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn chủ sở hữu = Thu nhập ròng/ Doanh thu * Doanh thu/ Tổng tài sản * Tổng tài sản/ Vốn cổ phần Trên đây chính là những thông tin về các chỉ số tài chính và ý nghĩa của chúng. Thông qua bài viết chắc hẳn mọi người đã cảm thấy dễ chịu hơn khi muốn sử dụng bất kỳ chỉ số nào. Mặc dù sử dụng các chỉ số tài chính có rất nhiều ưu điểm; nhưng các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ vẫn nên biết những hạn chế của chỉ số tài chính. Đồng thời tiếp cận việc phân tích chỉ số một cách thận trọng; nếu không sẽ dẫn đến các kết quả không như mong muốn. BÀI VIẾT LIÊN QUAN QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐCHỈ SỐ PEG LÀ GÌ?CHỈ SỐ P/E LÀ GÌ?
Trong những năm qua, các nhà đầu tư và nhà phân tích đã phát triển nhiều công cụ, khái niệm và kỹ thuật phân tích để so sánh các điểm mạnh và điểm yếu tương đối của các công ty. Những công cụ, khái niệm và kỹ thuật này tạo thành cơ sở của phân tích cơ bản. Cùng Phân tích tài chính tham khảo 20 chỉ số tài chính được sử dụng phổ biến nhất nhé! 20 Chỉ Số Tài Chính Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất1. Phân tích tỷ lệ2. Tỷ lệ hoạt động3. Vòng quay hàng tồn kho4. Vòng quay khoản phải thu5. Vòng quay khoản phải trả6. Vòng quay tài sản7. Tỷ số thanh khoản8. Tỷ lệ hiện tại9. Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh10. Tỷ lệ tiền mặt11. Tỷ số khả năng thanh toán12. Nợ trên tài sản tỷ lệ13. Tỷ lệ nợ trên vốn14. Nợ cho vốn chủ sở hữu15. Tỷ lệ bảo hiểm lãi suất16. Tỷ lệ lợi nhuận17. Biên lợi nhuận gộp18. Biên lợi nhuận hoạt động19. Biên lợi nhuận ròng20. ROA và ROEBài viết liên quan Dưới đây là 20 chỉ số tài chính thường được các nhà phân tích sử dụng để có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp 1. Phân tích tỷ lệ Phân tích tỷ lệ là công cụ được phát triển để thực hiện phân tích định lượng trên các con số được tìm thấy trên báo cáo tài chính. Các tỷ lệ giúp liên kết ba báo cáo tài chính với nhau và đưa ra các số liệu có thể so sánh giữa các công ty và giữa các ngành, lĩnh vực. ⇒ Phân tích tỷ lệ là một trong những kỹ thuật phân tích cơ bản được sử dụng rộng rãi nhất. Tuy nhiên, tỷ lệ tài chính khác nhau giữa các ngành và lĩnh vực khác nhau và so sánh giữa các loại công ty hoàn toàn khác nhau thường không hợp lệ. Ngoài ra, điều quan trọng là phải phân tích các xu hướng trong tỷ lệ của công ty thay vì chỉ nhấn mạnh vào một con số trong một giai đoạn. biên bản cấn trừ công nợ Tỷ lệ là gì? Nó có một biểu thức toán học liên quan đến số này với số khác, thường cung cấp một so sánh tương đối. học nghiệp vụ xuất nhập khẩu Các tỷ số tài chính không khác nhau, chúng tạo thành một cơ sở so sánh giữa các số liệu được tìm thấy trên báo cáo tài chính. Như với tất cả các loại phân tích cơ bản, thường là hữu ích nhất để so sánh các tỷ lệ tài chính của một công ty với các công ty khác. Tỷ lệ tài chính có bốn loại Hoạt động, Thanh khoản, Khả năng thanh toán và Lợi nhuận. 2. Tỷ lệ hoạt động Tỷ lệ hoạt động được sử dụng để đo lường hiệu quả của một công ty sử dụng tài sản của mình. Các tỷ lệ cung cấp cho các nhà đầu tư một ý tưởng về hiệu suất hoạt động tổng thể của một công ty. Các tỷ lệ hoạt động đo lường tốc độ mà công ty đang chuyển qua tài sản hoặc nợ của mình. Nói cách khác, họ trình bày số lượng hàng tồn kho mỗi năm được bổ sung hoặc các khoản phải thu được thu thập. 3. Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / bình quân hàng tồn kho. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. ⇒ Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu. học kế toán thuế Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Xem chi tiết Vòng quay hàng tồn kho là gì? Phân tích vòng quay hàng tồn kho 4. Vòng quay khoản phải thu Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu = doanh thu thuần / khoản phải thu trung bình. Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu là thước đo mức độ nhanh chóng và hiệu quả của một công ty thu thập trên các hóa đơn chưa thanh toán. Vòng quay khoản phải thu cho biết công ty thu thập bao nhiêu lần và chuyển thành tiền mặt khách hàng của mình. Một lần nữa, doanh thu cao so với các công ty cùng ngành có nghĩa là tiền được thu thập nhanh hơn để sử dụng trong công ty, nhưng hãy chắc chắn phân tích tỷ lệ doanh thu liên quan đến các đối thủ cạnh tranh của hãng. Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu rất cao cũng có thể có nghĩa là chính sách tín dụng của công ty quá nghiêm ngặt, khiến công ty bỏ lỡ cơ hội bán hàng. Ngoài ra, doanh thu thấp hoặc giảm có thể báo hiệu rằng khách hàng đang vật lộn để thanh toán hóa đơn của họ. Xem thêm Cách tính vòng quay khoản phải thu 5. Vòng quay khoản phải trả Vòng quay khoản phải trả đo lường mức độ nhanh chóng một công ty trả hết tiền nợ cho nhà cung cấp. Tỷ lệ = Doanh thu mua hàng thường niên / Các khoản phải trả trung bình. Một con số cao so với mức trung bình của ngành cho thấy công ty đang thanh toán nhanh cho các chủ nợ và ngược lại. khóa học về logistics – Tỷ lệ vòng quay khoản phải trả cao bất thường có thể thấy rằng công ty đó không sử dụng tín dụng họ được gia hạn, hoặc đó có thể là kết quả của việc công ty đó tận dụng các khoản chiết khấu thanh toán sớm. – Tỷ lệ vòng quay khoản phải trả thấp có thể chỉ ra rằng một công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán hóa đơn hoặc công ty đang tận dụng các chính sách tín dụng của nhà cung cấp khoan dung. Hãy chắc chắn để phân tích xu hướng trong tỷ lệ vòng quay khoản phải trả, vì một sự thay đổi trong một giai đoạn có thể được gây ra bởi các vấn đề về thời gian như công ty có được hàng tồn kho bổ sung cho một giao dịch mua lớn hoặc chuẩn bị cho mùa bán hàng cao. Cũng hiểu rằng các chỉ tiêu công nghiệp có thể thay đổi đáng kể. 6. Vòng quay tài sản Vòng quay tài sản đo lường hiệu quả của một Doanh nghiệp sử dụng tổng tài sản của mình để tạo ra doanh thu. Công thức để tính tỷ lệ này chỉ đơn giản là doanh thu thuần chia cho tổng tài sản trung bình. Tỷ lệ vòng quay tài sản thấp có thể có nghĩa là công ty không hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của mình hoặc đang hoạt động trong một môi trường thâm dụng vốn. Ngoài ra, có thể chỉ ra lựa chọn chiến lược của ban quản lý để sử dụng phương pháp sử dụng nhiều vốn hơn trái ngược với cách tiếp cận sử dụng nhiều lao động hơn. 7. Tỷ số thanh khoản Tỷ lệ thanh khoản là một số tỷ lệ được sử dụng rộng rãi nhất bên cạnh tỷ lệ lợi nhuận. Chúng đặc biệt quan trọng đối với các chủ nợ. Các tỷ lệ này đo lường một khả năng vững chắc để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của nó. diễn đàn kế toán doanh nghiệp Mức độ thanh khoản cần thiết khác nhau từ ngành công nghiệp. Một số ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều tiền mặt hơn những ngành khác. Ví dụ, các cửa hàng tạp hóa sẽ cần nhiều tiền mặt hơn để mua hàng tồn kho liên tục so với các công ty phần mềm, vì vậy tỷ lệ thanh khoản của các công ty trong hai ngành này không thể so sánh với nhau. Cũng cần lưu ý xu hướng thanh khoản của công ty theo tỷ lệ thanh khoản theo thời gian. 8. Tỷ lệ hiện tại Tỷ lệ hiện tại đo lường tài sản hiện tại của công ty so với các khoản nợ hiện tại của công ty. Tỷ lệ hiện tại cho biết liệu công ty có thể trả hết các khoản nợ ngắn hạn trong trường hợp khẩn cấp hay không bằng cách thanh lý tài sản hiện tại. Tài sản hiện tại được tìm thấy ở đầu bảng cân đối kế toán và bao gồm các chi tiết đơn hàng như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong số những thứ khác. Tỷ lệ hiện tại THẤP cho thấy một công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ hiện tại của họ trong ngắn hạn và xứng đáng được điều tra thêm. Chẳng hạn, tỷ lệ hiện tại dưới 1,00 lần, có nghĩa là ngay cả khi công ty thanh lý tất cả các tài sản hiện tại của mình, công ty vẫn không thể trang trải các khoản nợ hiện tại. Tỷ lệ hiện tại CAO cao cho thấy mức độ thanh khoản cao và ít có khả năng bị siết chặt tiền mặt. Tuy nhiên, tỷ lệ hiện tại quá cao có thể cho thấy công ty đang mang quá nhiều hàng tồn kho, cho phép các khoản phải thu được thực hiện với các tiêu chuẩn thu thanh toán lỏng lẻo hoặc đơn giản là giữ quá nhiều tiền mặt. Mặc dù những vấn đề này thường không dẫn đến mất khả năng thanh toán, nhưng chắc chắn chúng sẽ làm tổn thương đến lợi nhuận của công ty. 9. Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ thanh khoản nghiêm ngặt hơn tỷ lệ hiện tại. Tỷ lệ này so sánh tiền mặt, chứng khoán thị trường ngắn hạn và các khoản phải thu với các khoản nợ hiện tại. Ý nghĩ đằng sau tỷ lệ nhanh là các chi tiết đơn hàng nhất định, chẳng hạn như chi phí trả trước, đã được thanh toán để sử dụng trong tương lai và không thể nhanh chóng và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt cho mục đích thanh khoản. Chi tiết đơn hàng chính được loại trừ trong tỷ lệ nhanh là hàng tồn kho, có thể chiếm một phần lớn tài sản hiện tại nhưng có thể không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Trong thời gian căng thẳng, hàng tồn kho cao trên tất cả các công ty trong ngành có thể làm cho việc bán hàng tồn kho trở nên khó khăn. Ngoài ra, nếu kho dự trữ của công ty quá chuyên biệt hoặc gần như lỗi thời, chúng có thể có giá trị ít hơn đáng kể cho người mua tiềm năng. Ví dụ, hãy xem xét Apple Inc. AAPL, được biết là sử dụng các bộ phận chuyên dụng cho các sản phẩm của mình. Nếu công ty cần thanh lý nhanh hàng tồn kho, thì các kho dự trữ mà nó đang mang có thể có giá trị thấp hơn rất nhiều so với số liệu hàng tồn kho mà nó mang trên sổ kế toán. 10. Tỷ lệ tiền mặt Tỷ lệ thanh khoản bảo thủ nhất là tỷ lệ tiền mặt, được tính đơn giản là tiền mặt và chứng khoán thị trường ngắn hạn chia cho các khoản nợ hiện tại. Tiền mặt và chứng khoán thị trường ngắn hạn đại diện cho các tài sản có tính thanh khoản cao nhất của một Doanh nghiệp. Chứng khoán thị trường ngắn hạn bao gồm các tài sản có tính thanh khoản cao ngắn hạn như cổ phiếu giao dịch công khai, trái phiếu và các tùy chọn nắm giữ dưới một năm. Trong điều kiện thị trường bình thường, các chứng khoán này có thể dễ dàng được thanh lý trên một sàn giao dịch. học xuất nhập khẩu online Mặc dù tỷ lệ này thường được coi là bảo thủ nhất và rất đáng tin cậy, có thể ngay cả chứng khoán thị trường ngắn hạn cũng có thể bị giảm giá đáng kể trong các cuộc khủng hoảng thị trường. 11. Tỷ số khả năng thanh toán Tỷ số khả năng thanh toán đo lường khả năng của một công ty để đáp ứng các nghĩa vụ dài hạn. Phân tích các tỷ lệ khả năng thanh toán cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc vốn của công ty cũng như mức độ đòn bẩy tài chính mà một công ty đang sử dụng. Một số tỷ lệ khả năng thanh toán cho phép các nhà đầu tư xem liệu một công ty có đủ dòng tiền để trả lãi liên tục và các khoản phí cố định khác hay không. Nếu một công ty không có đủ dòng tiền, công ty rất có thể bị gánh quá nhiều nợ và trái chủ có thể buộc công ty vỡ nợ. 12. Nợ trên tài sản tỷ lệ Tỷ lệ nợ trên tài sản là tỷ lệ khả năng thanh toán cơ bản nhất, đo lường tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản của một công ty được tài trợ bằng nợ. Tỷ lệ được tính bằng cách chia tổng nợ phải trả cho tổng tài sản. Một con số cao có nghĩa là công ty đang sử dụng một lượng đòn bẩy tài chính lớn hơn, điều này làm tăng rủi ro tài chính của nó dưới hình thức thanh toán lãi cố định. 13. Tỷ lệ nợ trên vốn Tỷ lệ nợ trên vốn rất giống nhau, đo lường tổng số vốn của một công ty tổng nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu được cung cấp bằng nợ nợ ngắn hạn và dài hạn. Một lần nữa, tỷ lệ cao có nghĩa là đòn bẩy tài chính và rủi ro cao. Mặc dù đòn bẩy tài chính tạo ra rủi ro tài chính bổ sung bằng cách tăng các khoản thanh toán lãi cố định, nhưng lợi ích chính của việc sử dụng nợ là nó không làm giảm quyền sở hữu. Về lý thuyết, thu nhập được chia cho các chủ sở hữu ít hơn, tạo thu nhập trên mỗi cổ phiếu cao hơn. Tuy nhiên, rủi ro tài chính gia tăng của đòn bẩy cao hơn có thể khiến công ty tuân thủ các giao ước nợ chặt chẽ hơn. Các giao ước này có thể hạn chế các cơ hội tăng trưởng và khả năng thanh toán hoặc tăng cổ tức của công ty. 14. Nợ cho vốn chủ sở hữu Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường số vốn nợ mà công ty sử dụng so với lượng vốn chủ sở hữu mà công ty sử dụng. 15. Tỷ lệ bảo hiểm lãi suất Tỷ lệ bảo hiểm lãi suất, còn được gọi là số lần lãi thu được, đo lường dòng tiền của công ty được tạo ra so với các khoản thanh toán lãi. Tỷ lệ được tính bằng cách chia EBIT thu nhập trước lãi và thuế cho các khoản thanh toán lãi. Với tỷ lệ bảo hiểm lãi suất, điều quan trọng là phân tích trong những năm tốt. Hầu hết các công ty sẽ hiển thị bảo hiểm lãi suất vững chắc trong các chu kỳ kinh tế mạnh mẽ, nhưng bảo hiểm lãi suất có thể xấu đi nhanh chóng trong thời kỳ suy thoái kinh tế. 16. Tỷ lệ lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận được cho là tỷ lệ được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích đầu tư. Các tỷ lệ này bao gồm các tỷ lệ phổ biến, chẳng hạn như tỷ suất lợi nhuận gộp, hoạt động và lợi nhuận ròng. Các tỷ lệ này đo lường khả năng của công ty bạn để kiếm được lợi nhuận tương xứng. Khi phân tích tỷ suất lợi nhuận của công ty, luôn luôn thận trọng khi so sánh họ với những người trong ngành và các đối thủ cạnh tranh gần. Lợi nhuận sẽ khác nhau giữa các ngành công nghiệp. Các công ty hoạt động trong các ngành công nghiệp mà sản phẩm chủ yếu là hàng hóa của người Hồi giáo sản phẩm dễ dàng được nhân rộng bởi các công ty khác thường có tỷ suất lợi nhuận thấp. Các ngành công nghiệp cung cấp các sản phẩm độc đáo với rào cản gia nhập cao thường có tỷ suất lợi nhuận cao. Ngoài ra, các công ty có thể nắm giữ lợi thế cạnh tranh quan trọng dẫn đến tăng tỷ suất lợi nhuận. 17. Biên lợi nhuận gộp Biên lợi nhuận gộp là tổng thu nhập doanh thu trừ chi phí hàng bán chia cho doanh thu thuần. Tỷ lệ phản ánh quyết định giá cả và chi phí sản phẩm. Đối với hầu hết các công ty, tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ bị ảnh hưởng khi cạnh tranh tăng lên. Nếu một công ty có tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn so với điển hình của ngành, công ty có khả năng nắm giữ lợi thế cạnh tranh về chất lượng, nhận thức hoặc thương hiệu, cho phép công ty tính phí nhiều hơn cho các sản phẩm của mình. Ngoài ra, công ty cũng có thể nắm giữ lợi thế cạnh tranh về giá thành sản phẩm do kỹ thuật sản xuất hiệu quả hoặc quy mô kinh tế. Hãy nhớ rằng nếu một công ty là động lực đầu tiên và có tỷ suất lợi nhuận đủ cao, các đối thủ cạnh tranh sẽ tìm cách thâm nhập thị trường, điều này thường buộc lợi nhuận giảm xuống. 18. Biên lợi nhuận hoạt động Biên lợi nhuận hoạt động được tính bằng cách chia thu nhập hoạt động tổng thu nhập trừ chi phí hoạt động cho doanh thu thuần. Lợi nhuận hoạt động kiểm tra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí quản lý kiểm soát. Tăng biên hoạt động thường được xem là một dấu hiệu tốt, nhưng các nhà đầu tư chỉ nên tìm kiếm lợi nhuận hoạt động mạnh mẽ, nhất quán. 19. Biên lợi nhuận ròng Biên lợi nhuận ròng so sánh thu nhập ròng của công ty với doanh thu thuần. Tỷ lệ này được tính bằng cách chia thu nhập ròng, hoặc điểm mấu chốt của công ty, cho doanh thu thuần. Nó đo lường khả năng vững chắc của công ty để chuyển doanh số thành thu nhập cho các cổ đông. Các nhà đầu tư nên tìm kiếm các công ty có tỷ suất lợi nhuận ròng mạnh và ổn định. 20. ROA và ROE Hai tỷ lệ sinh lời khác cũng được sử dụng rộng rãi lợi nhuận trên tài sản ROA và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE. Xem chi tiết ROA Là Gì? Chỉ Số ROA Bao Nhiêu Là Tốt? Chỉ số ROE là gì? Ý nghĩa và cách tính ROE Lợi nhuận trên tài sản được tính bằng thu nhập ròng chia cho tổng tài sản, là thước đo hiệu quả của một công ty sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả. Tỷ lệ cao có nghĩa là công ty có thể tạo thu nhập hiệu quả bằng cách sử dụng tài sản của mình. Là một biến thể, một số nhà phân tích muốn tính lợi nhuận của tài sản từ thu nhập trước thuế và tiền lãi bằng cách sử dụng EBIT chia cho tổng tài sản. Trong khi lợi nhuận trên tài sản đo lường thu nhập ròng, là lợi nhuận của chủ sở hữu vốn, so với tổng tài sản, có thể được tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường thu nhập ròng cổ tức thấp hơn so với tổng vốn chủ sở hữu cổ đông. Tỷ lệ này đo lường mức thu nhập được quy cho các cổ đông so với khoản đầu tư mà các cổ đông đưa vào công ty, tính đến số nợ, hoặc đòn bẩy tài chính, một công ty sử dụng. Đòn bẩy tài chính cho thấy tác động của thu nhập đối với ROE trong cả năm tốt và năm xấu. Nếu có sự khác biệt lớn giữa lợi nhuận trên tài sản và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, công ty có thể sẽ kết hợp một khoản nợ lớn. Trong trường hợp đó, cần thận trọng kiểm tra chặt chẽ tỷ lệ thanh khoản và khả năng thanh toán. Kết luận Phân tích tỷ lệ là một hình thức phân tích cơ bản liên kết ba báo cáo tài chính. Các tỷ lệ cung cấp các số liệu hữu ích có thể so sánh giữa các ngành và lĩnh vực. Sử dụng các tỷ số tài chính, các nhà đầu tư có thể phát triển và thấy được sức hút của công ty dựa trên vị thế cạnh tranh, sức mạnh tài chính và lợi nhuận của công ty. >>>Xem thêm 07 điểm cần lưu ý khi đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Phân tích tài chính chúc các bạn thành công! Trên đây là những chia sẻ của Phân tích tài chính giúp các bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số tài chính phổ biến được các nhà phân tích sử dụng để có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu các bạn chưa có kiến thức nền tảng về tài chính có thể tham khảo Khóa học tài chính cho người không chuyên không yêu cầu kiến thức đầu vào để được các chuyên gia hướng dẫn chi tiết
File excel phân tích BCTC mẫu và chỉ số tài chính “chuẩn theo ngành”Phân tích báo cáo tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện tại của một công ty qua việc tính toán và phân tích những tỷ số khác nhau n1. Đầu tiên các bạn nhập số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lãi lỗ 2. Nhập dữ liệu vào phần báo cáo lãi lỗ 3. Sau đó xem kết quả các chỉ số tài chính và so sánh với các ngành nghề Hình ảnh Chỉ số tài chính “chuẩn theo ngành” đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ. Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong và ngoài doanh nghiệp với một giác độ khác nhau. – Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động và họ sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.– Đối với nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, thuế… BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp.– Đối với nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro… để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp. – Đối với cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý.– Đối với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng… để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp.– Đối với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài viết xin chia sẻ cùng các bạn file excel phân tích BCTC mẫu và chỉ số tài chính “chuẩn theo ngành để các bạn cùng tham khảo. File gồm hai phần chínhBáo cáo tài chính mẫuBảng tính chỉ số tài chính có so sánh đối chiếu với số liệu bình quân ngànhDownloadFile excel phân tích BCTC mẫu và chỉ số tài chính Originally posted 2017-12-22 003318.
Nội dung Text Công thức tính các chỉ số tài chính CÔNG THỨC TÍNH CÁC CHỈ SỐ TAI CHINH ̀ ́ A/ Cac chỉ số quan trong ́ ̣ 1. EPS Earning per share/ Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu 2. P/E Hệ số giá trên thu nhập = Giá Hiện Tại / EPS 3. Vốn thị trường Market capital = Giá Hiện Tại x Khối Lượng Niêm Yết 4. Cổ phiếu lưu hành = Khối Lượng Niêm Yết – Cổ Phiếu Quỹ 5. Tổng khối lượng cổ phiếu = Khối Lượng Niêm Yết + Khối Lượng Chưa Niêm Yết 6. Giá sổ sách Book value = Vốn Chủ Sở Hữu / Tổng Khối Lượng Cổ Phiếu 7. P/B Tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách = Giá Hiện Tại / Giá Sổ_Sách 8. ROA Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản = Tổng LNST 4 Quý Gần Nhất / Tổng Tài Sản 9. ROE Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tổng LNST 4 Quý Gần Nhất / Vốn Chủ Sở Hữu 10. FL Đòn bẩy tài chính = 1 + Tổng Nợ / Vốn Chủ Sở Hữu 11. Beta Thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán. B/ Cac chỉ số khac ́ ́ 1. Chỉ số thanh toán hiện hành current ratio = tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn - Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao. 2. Chỉ số thanh toán nhanh quick ratio = tiền mặt + chứng khoán khả mại + các khoản phải thu/ nợ ngắn hạn. - Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp. 3. Chỉ số tiền mặt = tiền mặt + chứng khoán khả mại/ nợ ngắn hạn - Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả? 4. Chỉ số dòng tiền hoạt động = tiền hoạt động/ nợ ngắn hạn - Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động 5. Vòng quay các khoản phải thu = doanh số thuần hàng năm/ các khoản phải thu trung bình - Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức. Trong đó các khoản phải thu trung bình= các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay/2 6. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình - Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Trong đó hàng tồn kho trung bình = hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay/2 7. Biên lợi nhuận thuần = nhuận ròng/ doanh thu thuần - Biên lợi nhuận thuần Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp. Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa các ngành. Trong đó lợi nhuận ròng = doanh thu thuần - giá vốn hàng bán Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ doanh thu thuần Biên EBT = thu nhập trước thuế/ doanh thu Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Biên lợi nhuận ròng = thu nhập ròng/ doanh thu Biên lợi nhuận phân phối = tổng doanh thu phân phối/ doanh thu Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cố định trong mỗi đơn vị hàng bán ra. Trong đó doanh thu phân phối = doanh thu – chi phí biến đổi 8. Vòng quay tổng tài sản = doanh thu thuần/ tổng tài sản trung bình - Chỉ số hiệu quả hoạt động Vòng quay tổng tài sản Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu. Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác. 9. Tỷ số nợ trên tổng vốn = tổng nợ/ tổng vốn - Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty. Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn. 10. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay = thu nhập trước thuế và lãi vay EBIT/ lãi vay - Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán và được đo lường 11. Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay = dòng tiền hoạt động điều chỉnh/ chi phí lãi vay. Dòng tiền hoạt động điều chỉnh được định nghĩa là dòng tiền hoạt động + chi phí tài chính cố định + thuế phải trả.
bài tập về các chỉ số tài chính